Pages

Thứ Năm, 17 tháng 1, 2013

Phục hồi dữ liệu bị mất bằng GetDataBack 4.22

Đây là phần mềm phục hồi dữ liệu, khá nhỏ gọn nhưng có nhiều tính năng ưu việt mà không phải phần mềm phục hồi nào cũng có được. Với phần mềm này, bạn có phục hồi lại dữ liệu đã mất, kể cả đã format (định dạng) đĩa cứng.



Hướng dẫn sử dụng Getdataback
Một phần mềm phục hồi dữ liệu cực mạnh mà không làm thay đổi cấu trúc của ổ đĩa cần phục hồi. Với Lost & Found chạy trong DOS thì GetDataBack chạy trong Windows ---> kẻ tám lạng, người nửa cân. Điểm nổi bật của GetDataBack là có thể phục hồi lại các tập tin tại phân vùng FAT hay NTFS (GetDataBack for Fat hoặc GetDataBack for NTFS). Ngoài ra nó còn có thể recover các ổ đĩa trong mạng Lan và một lưu ý nhỏ đối với các bạn dùng Win NT/XP là muốn chạy chương trình thì bạn phải đăng nhập như là Administrator. Sau đây là các bước cần thực hiện để GetDataBack thực hiện những công việc đúng như tên gọi của nó:

Bước 1: Scan for drives

Màn hình đầu tiên hiển thị một danh sách các ổ đĩa và thiết bị có thể sử dụng. Bạn đánh dấu kiểm bao nhiêu ổ tuỳ bạn.
Bạn cũng có thể bỏ chọn một hoặc nhiều ổ đĩa nếu bạn muốn bỏ qua chúng. Đây là công việc cần thiết nếu như việc phải hoàn thành tìm kiếm ổ đĩa là lý do khiến máy tính của bạn gặp trục trặc. Tuy nhiên, tối thiểu bạn phải chọn ổ đĩa mà bạn muốn phục hồi dữ liệu.
Bạn chú ý đến phía bên phải của cửa sổ chương trình, bạn có thể chỉ định thư mục mặc định chứa các file tạm (default temp directory) và nơi để lưu log file của quá trình recover nếu bạn muốn.
Ở đây bạn đặc biệt chú ý là không bao giờ được chỉ định thư mục chứa file tạm nằm ở trên ổ đĩa bạn đang muốn khôi phục dữ liệu, vì các file tạm này có thể sẽ ghi đè lên các dữ liệu vẫn đang nằm đâu đó trên ổ đĩa này.
Bạn nhấn NEXT để sang bước thứ 2

Bước 2: Select Source

Bạn phải chọn ổ đĩa có chứa những dữ liệu cần recover trong danh sách, tại đây bạn có thể chọn theo Physical drives (chọn theo Partition) hoặc Logical drives (chọn theo kiểu ổ đĩa). Nếu bạn chọn ổ đĩa có dung lượng lớn hơn phân vùng cho phép (ví dụ Fat12 chỉ làm việc tốt với các đĩa mềm hoặc ổ đĩa cứng nhỏ hơn 16MB, Fat16 làm việc tốt với ổ đĩa dùng tất cả các version DOS, Windows 2.xx, Windows 3.xx và gần đây là Windows 95, NT với dung lượng từ 2GB trở xuống. Fat32 hỗ trợ tất cả các ổ đĩa có dung lượng lớn hơn 512MB cài Windows 95, 98, ME, W2K, và XP) thì quá trình recover sẽ chậm đi đáng kể và có thể sẽ gây ra những rắc rối ở bước 4.

Physical Drives:

Nếu máy của bạn lắp nhiều ổ đĩa cứng và bạn đã chọn tất cả các ổ đĩa vật lý này ở bước 1 thì các ổ đĩa cứng sẽ được liệt kê cùng với tất cả các partition của chúng bên dưới. Ổ đĩa vật lý được đặt tên bằng số hiệu BIOS của chúng, ví dụ như FD0 là ổ đĩa mềm thứ nhất, FD1 là ổ đĩa mềm thứ hai, HD128 là ổ đĩa cứng thư nhất, HD129 là ổ đĩa cứng thứ hai v..v...
Hệ thống FAT sử dụng các bảng phân vùng chuỗi đối với ổ đĩa chứa nhiều hơn một phân vùng FAT. Đó là lý do tại sao các phân vùng thường được hiển thị hai lần, một như là phân vùng FAT và một như là "DOS extended partition".

Thường thì bạn nên chọn phân vùng FAT như là nguồn để thực hiện việc recover dữ liệu còn nếu như trong trường hợp không thấy thì mới nên dùng phân vùng DOS mở rộng hoặc chọn cả ổ đĩa.

Logical Drives

Nếu bạn chọn logical drives ở bước 1 thì tất cả các ổ đĩa logic sẽ được hiển thị cùng với các ký tự ổ đĩa (A:, B:, C:, ...).

Image files and remote drives

Bạn có thể tải một image file hoặc một ổ đĩa ở xa (remote drive) bằng cách nhấn đúp vào các nút tương ứng.

Nếu image file là một ảnh của ổ đĩa vật lý thì tất cả các partition của nó cũng được hiển thị và bạn có thể thao tác với nó y hệt như với một ổ đĩa vật lý thật.

Các ổ đĩa ở xa là các ổ đĩa cứng nằm trên máy tính khác và được truy xuất qua serial cable hoặc TCP/IP. Chúng cũng được thao tác như các ổ đĩa cứng bình thường khác chỉ có điều bạn phải biết được IP của máy đó. Công việc cuối cùng là nhấn vào nút Connect để kết nối.

Bây giờ bạn hãy chọn ổ đĩa hoặc phân vùng mà bạn muốn recover và nhấn NEXT


Bước 3: Select Range and File system

Trong bước 3 bạn sẽ được yêu cầu chọn phạm vi cùa ổ đĩa để GDB rà quét và kiểu hệ thống tập tin mà bạn muốn recover. Bình thường thì những cái này đã được đặt chính xác ở bước 2 khi bạn chọn phân vùng và bạn không phải thay đổi gì hết.

Việc chỉ định chính xác phạm vi sector để quét sẽ làm tăng tốc tiến trình recover và nâng cao kết quả phục hồi.

Tuy nhiên đừng thay đổi phạm vi sector trừ khi :

* phân vùng bạn cần recover nhưng không được hiển thị ở bước 2.
* phạm vi sector định sẵn không đúng và bạn biết được vị trí phân vùng đó ở khoảng nào.

Để thực hiện việc này, bạn hãy đánh dấu vào "Search partial drive" và gõ vào sector bắt đầu và kết thúc của ổ đĩa hoặc phân vùng. Trong trường hợp bạn không biết chính xác phạm vi thì hãy gõ vào khoảng lớn hơn con số sector chứa phân vùng mà bạn muốn recover.

Sau đó hãy chắc chắn là hệ thống file của ổ đĩa đó đã được chọn. Nếu chưa chọn, hãy chỉ định trong danh sách đổ xuống bên phải cửa sổ chương trình.
FAT12 is usually associated with floppies and hard drives not larger than 16MB.

FAT16 is used on hard drives in all DOS versions, Windows 2.xx, Windows 3.xx and early Windows 95 and NT versions. Maximal partition size is 2GB.
FAT32 is usually used on hard drives larger than 512MB in Windows95 (OEM Rel. B), Windows 98, ME and FAT-formatted drives in W2K and XP.

Sử dụng tính năng "Excessive search" sẽ làm giảm tốc độ của quá trình recover, bạn chỉ dùng nó chỉ khi kết quả khôi phục dữ liệu không thoả mãn, đặc biệt là dữ liệu hoặc thông tin thư mục trên đĩa mềm.

Để mở lần quét của quá trình recover trước đây, bạn hãy nhấn vào nút "Load Recovery". Nếu bạn biết đích xác các tham số của hệ thống file bạn có thể chọn Template (điều này thực sự không cần thiết vì GetDataBack sẽ tự động detect hệ thống tập tin.) để hỗ trợ việc nhận dạng hệ thống tập tin. Nếu không muốn thì hãy bỏ trống.

Press Next to start the scanning of the drive.

Tuỳ thuộc vào dung lượng của ổ đĩa mà quá trình có thể mất vài phút hoặc vài giờ. Đừng ngắt quãng giữa chừng trừ phi bạn bắt buộc phải làm vậy vì bạn phải thực hiện lại tất cả từ đầu một lần nữa.

Đây là một vài thông tin về quá trình mà bạn có thể thấy:

* the current process
* the source of the recovery with the sector range to be scanned
* the number of already identified directories and files
* the number of boot records found
* the sector which is currently examined
* the remaining time the scan will take and a progress bar indicating the percentage of the drive already scanned.

Bước 4: Select File System

Sau khi tiến trình quét kết thúc, các tập tin hệ thống được GetDataBack hiển thị phía bên phải cửa sổ chương trình.

Bạn đừng lúng túng khi thấy GetDataBack gộp các tập tin hệ thống lại với nhau, đó là do chương trình sắp đặt một cách triệt để những gì đã scan được từ ổ của bạn và đặc biệt là khi bạn đã scan một ổ cứng có dung lượng lớn với nhiều phân vùng trên đó hoặc là ổ đã chia lại phân vùng. Chương trình có thể tìm thấy nhiều điểm bắt đầu hệ thống tập tin.

Theo mặc định, hầu hết các hệ thống tập tin còn nguyên vẹn được hiển thị ở đầu danh sách.

* Các hệ thống tập tin với chất lượng từ 50% trở lên được đánh dấu bằng mầu xanh lá. Mầu xanh lá thường cho chúng ta biết một tập tin với khả năng cho kết quả recover có chất lượng cao.

* Các hệ thống tập tin với chất lượng từ 10% được đánh dấu bằng mầu vàng. Màu này cho chúng ta biết kết quả scan cũng thoả đáng.

* Các hệ thống tập tin với chất lượng nhỏ hơn 10% được đánh dấu bằng mầu đỏ. Nếu thấy mầu này thì bạn vẫn có hy vọng, tuy chỉ ít thôi.

Những chi tiết về hệ thống tập tin nằm phía phải màn hình có thể giúp bạn có thêm thông tin về chất lượng của các file.

Bây giờ bạn chọn các tập tin bạn muốn recover bên cây recovery phía trái màn hình và nhấn Next.

GetDataBack sẽ tạo một cây như là cây thư mục dùng để liệt kê các thư mục và các file sẵn sàng recover. Phụ thuộc vào dung lượng ổ cứng của bạn, việc recover có thể mất nhiều thời gian nhưng sẽ nhanh hơn việc quét ổ ở bước trước. Trong quá trình recover bạn không nên nhấn Stop trừ phi bạn chọn nhầm file hoặc thư mục cần recover.

Bước 5: Recovery Tree

Phía bên trái cửa sổ chương trình bạn sẽ nhìn thấy recovery tree, gồm có các thư mục, các tập tin có thể recover và cả một nhánh chứa "lost files" được chương trình tạo ra có chứa các tập tin không rõ nguồn gốc.

Khi bạn mở một thư mục bên trái, các tập tin trong thư mục này sẽ hiên thị bên phải, giống như bạn mở Windows Explorer vậy.

Copy

Bây giờ bạn đánh dấu vào những file mà bạn muốn copy. Nhấn vào nút copy, một cửa sổ pop up xuất hiện yêu cầu bạn chọn nơi chứa các file để copy vào. Bạn có thể chọn một ổ cứng khác, một ổ đĩa mạng, ổ Zip hoặc Jaz, hay nếu dung lượng ít thì có thể chọn ổ mềm. Chú ý: đừng bao giờ copy các file vào ổ đĩa hoặc phân vùng bạn đang thao tác. Nếu bạn cố tình làm vậy thì các file sau khi recover sẽ bị hỏng.

Nếu chương trình chưa được đăng ký thì đến bước 5 này bạn chỉ có thể dùng được các tính năng như: Viewer, Search, File information. Tính năng Copy chỉ có khi bạn đã đăng ký.

Quality of the Recovery

Đừng bận tâm về kết quả recover sau khi copy các file. Trong hầu hết các trường hợp, những gì bạn thấy trong recovery tree là những cái bạn sẽ nhận được sau khi copy các tập tin. Điều đó có nghĩa là nếu bạn có thể thấy các tập tin của bạn bên recovery tree và trông chúng vẫn ổn thì chúng vẫn vậy sau khi được lưu lại.

bkav

Chủ Nhật, 13 tháng 1, 2013

Kiểm tra Google Sandbox và Phương pháp khắc phục cho web bạn

Sandbox (Sandboxing hoặc hiệu ứng sandbox hoặc hình phạt của Google) là một khái niệm về cách thức Google theo dõi xếp hạng tin tưởng các trang web trong chỉ mục của nó . Google Sandbox được đưa ra nhằm kiểm tra những site mới hoặc những site không được tin tưởng, những site phát triển không tự nhiên…

Một số phương pháp kiểm tra website có bị sandbox hay không?
Lưu lượng truy cập website bỗng nhiên giảm rất nhiều.
Theo dõi số lượng url được Google index bằng câu lệnh: site:domain của bạn.
Kiểm tra thường xuyên báo cáo của Googe Webmaster Tools về tình trạng của website.
Pagerank của site giảm trầm trọng.
Kiểm tra thứ hạng trang web của bạn với keyword là chính domain của website. Nếu thứ hạng trang web >50 , thì gần như chắc chắn website của bạn đang trong tình trạng Google Sanbox.
Kiểm tra Google có liệt kê trang web của bạn vào danh sách đen không an toàn cho trình duyệt bằng phương pháp :http://www.google.com.vn/safebrowsing/diagnostic?site=seowebviet.vn (thay seowebviet.vn bằng domain của bạn).
Kiểm tra chắc chắn trang web của bạn không link đến những website xấu hoặc bịbanned .
Chép 1 cụm từ dài từ một trang web bất kì của bạn, dán vào Google Search và bảo đảm kết quả tìm kiếm trả về đúng với trang web đó.
Kiểm tra tuổi đời tên miền. Tên miền của bạn tương đối mới nếu ít hơn 1 năm.
Site có quá nhiều duplicate content , có quá nhiều bài viết trùng URL, title.
Xây dựng backlinks quá nhanh trong khi đó site vẫn chưa có gì.
Sử dụng quá nhiều từ khóa hot trong website – bẫy từ khóa.

http://pixelgroove.com/serp/sandbox_checker/

Thứ Tư, 9 tháng 1, 2013

Tìm mua domain đẹp, pr cao

Hướng dẫn tìm mua domain hết hạn PR cao (4, 5, 6, 7) để mua lại.

.com: Register Deleted .com Domains
.net: Register Deleted .net Domains


Chúc các bác chọn đc domain đẹp.
Ah quên, bấm Like nếu bài viết có ích cho bạn nhé.

Cái này là tìm các domain: đã delete

Kiểm tra xem có fake hay không.

http://www.rankchecker.com/pagerank-checker

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2012

Download rage comic faces mới nhất

Download rage comic faces All The Rage Faces! Troll Face, Forever Alone, Oh Stop It You ...

Ảnh 1500px png
http://www.mediafire.com/?b461obf6ao8rm68

Ảnh 300px png
http://www.mediafire.com/?dyk7rex90f97oi6

Ảnh 300px jpg
http://www.mediafire.com/?32lued48d7w3sg0

Ảnh 150px png
http://www.mediafire.com/?ywjk770jyl7ca3c

Thứ Ba, 25 tháng 12, 2012

Hướng dẫn tối ưu hóa cho blogspot từ A đến Z

Blogspot – một khái niệm quá quen thuộc đới với các webmaster và những người làm SEO. Dễ sử dụng, tốc độ nhanh, tùy chỉnh được code, … chính là những đặc điểm nổi bật của Blogspot khiến nó được mọi người tin dùng.

Tuy nhiên, với sự ra đời và phát triển của WordPress thì Blogspot đang dần mất đi vị thế của mình. Wordpress đã đến và tạo nên một làn gió mới, đặc biệt là trong thời điểm thương mại điện tử đang phát triển như hiện nay. Lý do rất đơn giản vì hầu như tất cả mọi người đều cho rằng WordPress là mã nguồn "chuẩn SEO".

Với khả năng tối ưu hóa gần như hoàn hảo của mình, WordPress hiện đang là sự lựa chọn số một của giới làm SEO. Vậy lối đi nào dành cho Blogspot – đứa con của gã khổng lồ Google ?

Sau đây, SEO Kool sẽ hướng dẫn các bạn cách tối ưu hóa cho Blogspot từ A -> Z, hy vọng rằng sau bài viết này, mọi người sẽ có cái nhìn khác về Blogspot và tìm ra hướng phát triển đúng đắn cho Blog của mình.


Bài hướng dẫn tối ưu hóa Blogspot của tôi sẽ gồm các phần :

- Chọn template.
- Chỉnh sửa các thẻ meta.
- Chỉnh sửa tiêu đề bài viết.
- Chỉnh URL thân thiện.
- Tạo Breadcrumbs cho Blogspot.
- Tạo tin tức liên quan cho từng bài viết.
- Tạo emoticon khi comment.
- Tạo sitemap cho Blogspot.


1. Chọn template.

Template là một trong những yếu tố quan trọng khi sử dụng Blogspot, một template tốt không những đẹp mà còn phải có cấu trúc hợp lý. Như thế sẽ giúp quá trình SEO của các bạn dễ dàng hơn rất nhiều.

Theo kinh nghiệm cá nhân của SEO Kool, các bạn nên chọn loại template có 2 cột, bên trái là bài viết, bên phải là các widget : bài viết mới, comment mới, … Đây là dạng template thông dụng và thân thiện với người dùng.

Ngoài ra còn một yếu tố cũng quan trọng không kém, đó là cấu trúc thẻ heading. Đa phần các temp của Blogspot sau khi cài đặt chỉ có một thẻ <h1>, và tiêu đề của bài viết là <h2> hoặc <h3>. Điều này sẽ gây khó khăn cho các bạn khi muốn SEO một bài viết con.

Nhiều người đã khắc phục điều này bằng cách chèn thêm thẻ <h1> trong bài viết, và vẫn giữ tiêu đề là <h2> hoặc <h3>. Tuy nhiên, SEO Kool cho rằng như vậy là không tốt. Thứ nhất về mặt thẩm mỹ không đẹp, thứ hai là về tầm quan trọng của các thẻ heading vì khi bot google duyệt website của bạn, nó sẽ thấy thẻ <h2> trước và <h2> thì đương nhiên không quan trọng bằng <h1>.

Vì thế khi chọn template các bạn cần chú ý cấu trúc của temp, nếu có sẵn 2 thẻ <h1>, một cho toàn bộ website, và một cho tiêu đề bài viết thì tuyệt vời. Còn nếu không có thỉ cũng đừng quá lo lắng, SEO Kool sẽ hướng dẫn các bạn đổi tiêu đề bài viết thành <h1> trong các bước tiếp theo.

2. Sửa các thẻ <meta>

Để chỉnh sửa các thẻ meta keyword và meta description các bạn tìm đền đoạn code sau :
Code:
<meta name="description" content="" />
<meta name="keywords" content="" />
Và sửa thành :
Code:
<b:if cond='data:blog.url == data:blog.homepageUrl'>
<meta name="description" content="Mô tả blog" />
<meta name="keywords" content="Các từ khóa chính" />
</b:if>
3. Chỉnh sửa tiêu đề bài viết

a. Sửa thẻ <title> của bài viết

Thông thường khi bạn viết một bài mới thì <title> bài viết của bạn sẽ có dạng : Tiêu đề Blog: Tiêu đề bài viết

Tuy nhiên, để tiện cho việc SEO bài viết sau này, các bạn hãy đưa tiêu đề bài viết lên phía trước. Ví dụ : Tiêu đề bài viết | Tiêu đề Blog

Để làm được điều này các bạn tìm tới đoạn code :
Code:
<title><data:blog.pageTitle/></title>
Và sửa lại thành :
Code:
<b:if cond='data:blog.pageType == "item"'>
<title><data:blog.pageName/> | <data:blog.title/></title>
<b:else/>
<title><data:blog.pageTitle/></title>
</b:if>
b. Thêm mô tả cho link của tiêu đề.
Khi đưa chuột vào tiêu đề bài viết, bạn sẽ thấy hiện lên phần mô tả cho đường link đó.


Để làm được điều này các bạn làm như sau :

Đăng nhập vào Blogger -> chỉnh sửa HTML -> Tiện ích mở rộng
Tìm đến dòng :
Code:
<a expr:href='data:post.link'><data:post.title/></a>
và sửa thành :
Code:
<a expr:href='data:post.link' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
Tiếp tục tìm đến dòng
Code:
<a expr:href='data:post.url'><data:post.title/></a>
và sửa thành :
Code:
<a expr:href='data:post.url' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
Lưu template và kiểm tra kết quả.

b. Chỉnh tiêu đề bài viết thành <h1>

Đăng nhập vào Blogger -> chỉnh sửa HTML -> Tiện ích mở rộng
Tìm đoạn code sau CAI DAU TIEN AY
Code:
<b:if cond='data:post.title'>
<h3 class='post-title'>
<b:if cond='data:post.link'>
<a expr:href='data:post.link' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<b:if cond='data:blog.pageType != "item"'> 
<a expr:href='data:post.url' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<data:post.title/>
</b:if>
</b:if>
</h3>
</b:if>
và sửa thành :
Code:
    <b:if cond='data:post.title'>

<b:if cond='data:blog.pageType != &quot;item&quot;'>
<b:if cond='data:blog.pageType != &quot;static_page&quot;'>
<b:if cond='data:post.title'>
<h3 class='post-title'>
<b:if cond='data:post.link'>
<a expr:href='data:post.link' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<b:if cond='data:post.url'>
<a expr:href='data:post.url' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<data:post.title/>
</b:if>
</b:if>
</h3>
</b:if>
<b:else/>
<h1 class='post-title'>
<b:if cond='data:post.link'>
<a expr:href='data:post.link' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<data:post.title/>
</b:if>
</h1>
</b:if>
<b:else/>
<h1 class='post-title'>
<b:if cond='data:post.link'>
<a expr:href='data:post.link' expr:title='data:post.title'><data:post.title/></a>
<b:else/>
<data:post.title/>
</b:if>
</h1>
</b:if>
Chỉnh sửa CSS cho thẻ <h1>, tìm đến dòng
Code:
.post h3 {…}
.post h3 a, .post h3 a:visited {…}
.post h3 a:hover {…}
và sửa thành :
Code:
.post h1, .post h3 {…}
.post h1 a, .post h1 a:visited, .post h3 a, .post h3 a:visited {…}
.post h1 a:hover, .post h3 a:hover {…}
lưu lại và kiểm tra kết quả :


4. Chỉnh URL thân thiện.
Mỗi khi bạn viết bài mới trên blogspot, nếu bạn viết tiêu đề có dấu đầy đủ, thì đôi lúc URL sẽ hiển thị như sau :


Ở đây SEO Kool thử nghiệm với bài viết có tiêu đề là : "Thượng nghị sỹ Mỹ phản đối việc kiểm soát cá da trơn". Nhìn vào hình ảnh các bạn có thể thấy, so với tiêu đề bài viết gốc thì URL đã bị rút gọn và bị mất một số kí tự. Đó là vì URL mặc định của Blogspot có 2 chức năng :

Thứ nhất : lấy luôn tiêu đề của bài viết làm URL cho bài viết đó, tuy nhiên nó không thể hiểu được tiếng Việt nên sinh ra hiện tượng mất một số kí tự.

Thứ hai : Blogspot sẽ tự động cắt bớt URL nếu như tiêu đề bài viết quá dài.

Vậy nếu muốn có một URL thân thiện, chuẩn SEO thì ta phaỉ làm sao ? Rất đơn giản để giải quyết cho hai trường hợp trên ta có thể dùng hai cách sau :

- Cách một : Khi viết một bài mới, ban đầu ta để tiêu đề không dấu với số kí tự vừa đủ để không bị rút ngắn URL và mất kí tự, sau đó xuất bản bài viết và quay lại chỉnh sửa tiêu đề trở thành có dấu.

- Cách hai : Sử dụng tính năng tùy chỉnh URL của Blogspot


Với tính năng này bạn có thể tự do điều chỉnh URL của mình. Tuy nhiên cần lưu ý là tính năng này chỉ chỉnh được một lần, tức là sau khi xuất bản bài viết bạn không thể sửa lại URL. Vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng.

5. Tạo Breadcrumb cho Blogspot


Để tạo Breadcrumb cho Blogspot, các bạn vào chỉnh sửa HTML và chọn mở rộng tiện ích. Sau đó tìm đến đoạn code :
Code:
<b:includable id='main' var='top'>
  <!– posts –>
  <div class='blog-posts hfeed'>
    <b:include data='top' name='status-message'/>
    <data:adStart/>
Và sửa thành :
Code:
<b:includable id='main' var='top'>
  <!– posts –>
  <div class='blog-posts hfeed'>
  <!– disable default status message
    <b:include data='top' name='status-message'/>
  default status message disabled –>
    <b:include data='posts' name='breadcrumb'/>
    <data:adStart/>
Sau đó tìm đến dòng :
Code:
<b:includable id='main' var='top'>
Và thêm đoạn code sau vào trên nó :
Code:
<b:includable id='breadcrumb' var='posts'>
  <b:if cond='data:blog.homepageUrl == data:blog.url'>
  <!– No breadcrumb on front page –>
  <b:else/>
    <b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>
       <div class='breadcrumbs'>
         Browse »  <a expr:href='data:blog.homepageUrl' rel='tag'>Home</a>
         <b:loop values='data:posts' var='post'>
           <b:if cond='data:post.labels'>
             <b:loop values='data:post.labels' var='label'>
               <b:if cond='data:label.isLast == &quot;true&quot;'> »
                 <a expr:href='data:label.url' rel='tag'><data:label.name/></a>
               </b:if>
             </b:loop>
             » <span><data:post.title/></span>
           </b:if>
         </b:loop>
       </div>
    <b:else/>
      <b:if cond='data:blog.pageType == &quot;archive&quot;'>
        <div class='breadcrumbs'>
          Browse » <a expr:href='data:blog.homepageUrl'>Home</a> » Archives for <data:blog.pageName/>
        </div>
      <b:else/>
        <b:if cond='data:blog.pageType == &quot;index&quot;'>
          <div class='breadcrumbs'>
          <b:if cond='data:blog.pageName == &quot;&quot;'>
            Browse » <a expr:href='data:blog.homepageUrl'>Home</a> » All posts
          <b:else/>
            Browse » <a expr:href='data:blog.homepageUrl'>Home</a> » Posts filed under <data:blog.pageName/>
          </b:if>
          </div>
        </b:if>
      </b:if>
    </b:if>
  </b:if>
</b:includable>
Tiếp theo chỉnh css cho phù hợp, ta tìm đến đoạn mã :
Code:
]]></b:skin>
và thêm vào trước nó đoạn code sau :
Code:
.breadcrumbs {
padding:5px 5px 5px 0px;
  margin: 0px 0px 15px 0px;
font-size:95%;
  line-height: 1.4em;
border-bottom:3px double #e6e4e3;
}
6. Tạo bài viết liên quan cho Blogspot

Đầu tiên ta tìm đến thẻ </head> và thêm vào trước nó đoạn code sau :
Code:
<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>
<script type="text/javascript">
//<![CDATA[
var titles=new Array();var titlesNum=0;var urls=new Array();var time=new Array();function related_results_labels(c){for(var b=0;b<c.feed.entry.length;b++){var d=c.feed.entry[b];titles[titlesNum]=d.title.$t;for(var a=0;a<d.link.length;a++){if(d.link[a].rel=="alternate"){urls[titlesNum]=d.link[a].href;time[titlesNum]=d.published.$t;titlesNum++;break}}}}function removeRelatedDuplicates(){var b=new Array(0);var c=new Array(0);e=new Array(0);for(var a=0;a<urls.length;a++){if(!contains(b,urls[a])){b.length+=1;b[b.length-1]=urls[a];c.length+=1;c[c.length-1]=titles[a];e.length+=1;e[e.length-1]=time[a]}}titles=c;urls=b;time=e}function contains(b,d){for(var c=0;c<b.length;c++){if(b[c]==d){return true}}return false}function printRelatedLabels(a){var y=a.indexOf('?m=0′);if(y!=-1){a=a.replace(/\?m=0/g,")}for(var b=0;b<urls.length;b++){if(urls[b]==a){urls.splice(b,1);titles.splice(b,1);time.splice(b,1)}}var c=Math.floor((titles.length-1)*Math.random());var b=0;document.write("<ul>");if(titles.length==0){document.write("<li>Không có bài viết liên quan</li>")}else{while(b<titles.length&&b<20&&b<maxresults){if(y!=-1){urls[c]=urls[c]+'?m=0′}document.write('<li><a href="'+urls[c]+'" title="'+time[c].substring(8,10)+"/"+time[c].substring(5,7)+"/"+time[c].substring(0,4)+'">'+titles[c]+"</a></li>");if(c<titles.length-1){c++}else{c=0}b++}}document.write("</ul>");urls.splice(0,urls.length);titles.splice(0,titles.length)};
//]]>
</script>
</b:if>
Sau đó tìm đến dòng :
Code:
<div class='post-footer'>
Và thêm đoạn code sau vào sau nó :
Code:
<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>
<div id='related-posts'>
<b>Bài viết liên quan:</b>
<b:loop values='data:post.labels' var='label'>
<script expr:src='&quot;/feeds/posts/default/-/&quot; + data:label.name + &quot;?alt=json-in-script&amp;callback=related_results_labels&quot;' type='text/javascript'/>
</b:loop>
<script type='text/javascript'>var maxresults=5;removeRelatedDuplicates();printRelatedLabels('<data:post.url/>');</script>
</div>
</b:if>
Lưu ý maxresult=5 chính là số tin liên quan được hiển thị, bạn có thể thay đổi thông số này.

7. Tạo các emoticon khi comment trên Blogspot


Chèn đoạn code sau vào trước thẻ đóng </body> :
Code:
<script type='text/javascript'>
//<![CDATA[
function replaceText(){if(!document.getElementById){return;}
bodyText = document.getElementById("emocomments");
theText = bodyText.innerHTML;
theText = theText.replace(/:\)\)/gi, "<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vt_XVZKI/AAAAAAAAATI/Q35_W0anT6A/21.gif'/>");
theText = theText.replace(/=d&gt;/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzUt1yQI/AAAAAAAAATY/QHNvnj0gYbU/41.gif'/>");
theText = theText.replace(/:d/gi, "<img src='http://lh3.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voxnkRKI/AAAAAAAAAS4/PjDn098vm3w/4.gif'/>");
theText = theText.replace(/:p/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vpDb68dI/AAAAAAAAAS8/Yv0Uu3qzG_Q/10.gif'/>");
theText = theText.replace(/:\(\(/gi, "<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vt5z16MI/AAAAAAAAATE/Hx-7Thmr6do/20.gif'/>");
theText = theText.replace(/:\)/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voiNIw2I/AAAAAAAAASw/aav2hwqeG0c/1.gif'/>");
theText = theText.replace(/:\(/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voq7QQnI/AAAAAAAAAS0/UzoFJOCcPPU/2.gif'/>");
theText = theText.replace(/:-\?/gi, "<img src='http://lh5.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vua5MF2I/AAAAAAAAATU/N4X-ouMd1-I/39.gif'/>");
theText = theText.replace(/\[\-\(/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vuMg6RQI/AAAAAAAAATQ/rWj7euuKOZs/33.gif'/>");
theText = theText.replace(/:-o/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vpLiW1GI/AAAAAAAAATA/fPyPJcBks7s/13.gif'/>");
theText = theText.replace(/:-t/gi, "<img src='http://lh3.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vz4hwcNI/AAAAAAAAATo/4ySXuvQWma8/104.gif'/>");
theText = theText.replace(/:-ss/gi, "<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzUOH79I/AAAAAAAAATc/oNE5H5vcNtI/42.gif'/>");
theText = theText.replace(/b-\(/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzrqI4MI/AAAAAAAAATk/BhfFnT0Gbro/66.gif'/>");
theText = theText.replace(/@-\)/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vziH8NXI/AAAAAAAAATg/2evEbN2cJwc/43.gif'/>");
theText = theText.replace(/=\)\)/gi, "<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vuJ1G41I/AAAAAAAAATM/_jLHXvz6PTg/24.gif'/>");
bodyText.innerHTML = theText;
}replaceText();
//]]>
</script>
Sau đó tìm đến dòng :
Code:
<b:loop values='data:post.comments' var='comment'>
và thêm trước nó thẻ :
Code:
<div id='emocomments'>
Tìm thẻ đóng tương ứng với thẻ loop ở trên
Code:
</b:loop>
và thêm sau nó thẻ 
Code:
</div>
Tìm đến dòng :
Code:
<data:blogTeamBlogMessage/>
Và thêm sau nó đoạn code :
Code:
<script type="text/javascript"> 
//<![CDATA[
function moreSmilies() {
document.getElementById('smiley-more').style.display = 'inline';
document.getElementById('smiley-toggle').innerHTML = '<a href="javascript:lessSmilies()">←</a></span>';
}
function lessSmilies() {
document.getElementById('smiley-more').style.display = 'none';
document.getElementById('smiley-toggle').innerHTML = '<a href="javascript:moreSmilies()">→</a>';
}
//]]>
</script>
<div class='emoticons'>
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voiNIw2I/AAAAAAAAASw/aav2hwqeG0c/1.gif'/>:) 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voq7QQnI/AAAAAAAAAS0/UzoFJOCcPPU/2.gif'/>:( 
<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vt_XVZKI/AAAAAAAAATI/Q35_W0anT6A/21.gif'/>:)) 
<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vt5z16MI/AAAAAAAAATE/Hx-7Thmr6do/20.gif'/>:(( 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vuJ1G41I/AAAAAAAAATM/_jLHXvz6PTg/24.gif'/>=)) 
<span id='smiley-more' style='display: none;'>
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzUt1yQI/AAAAAAAAATY/QHNvnj0gYbU/41.gif'/>=D&gt; 
<img src='http://lh3.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-voxnkRKI/AAAAAAAAAS4/PjDn098vm3w/4.gif'/>:D 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vpDb68dI/AAAAAAAAAS8/Yv0Uu3qzG_Q/10.gif'/>:P 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vpLiW1GI/AAAAAAAAATA/fPyPJcBks7s/13.gif'/>:-O 
<img src='http://lh5.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vua5MF2I/AAAAAAAAATU/N4X-ouMd1-I/39.gif'/>:-? 
<img src='http://lh4.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzUOH79I/AAAAAAAAATc/oNE5H5vcNtI/42.gif'/>:-SS 
<img src='http://lh3.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vz4hwcNI/AAAAAAAAATo/4ySXuvQWma8/104.gif'/>:-t 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vuMg6RQI/AAAAAAAAATQ/rWj7euuKOZs/33.gif'/>[-( 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vziH8NXI/AAAAAAAAATg/2evEbN2cJwc/43.gif'/>@-) 
<img src='http://lh6.ggpht.com/_u7a1IFxc4WI/TM-vzrqI4MI/AAAAAAAAATk/BhfFnT0Gbro/66.gif'/>b-(
</span>
<span id='smiley-toggle'><a href="javascript:moreSmilies()">→</a></span>
</div>
Tìm đến thẻ đóng :
Code:
]]></b:skin>
Và thêm đoạn code sau vào trước nó :
Code:
.emoticons {-moz-background-clip: -moz-initial;-moz-background-origin: -moz-initial;-moz-background-inline-policy: -moz-initial;text-align: left;}
.emoticons a, .emoticons a:hover {font-size: 28px;margin-left: 20px;text-decoration:none;}
Lưu lại và kiểm tra kết quả.

8. Tạo Sitemap cho Blogspot

Blogspot có 2 dạng Sitemap, thứ nhất là loại sitemap dùng để submit lên Google Webmaster Tools (sitemap dành cho Googlebots), thứ hai là loại sitemap.html dành cho người dùng.

Để tạo sitemap cho Googlebots, bạn chỉ cần vào Google Webmaster Tools, tỉm đến mục submit sitemap và thêm đoạn mã sau vào ô text : 
Code:
atom.xml?redirect=false&start-index=1&max-results=500
Đối với người dùng, các bạn cần tạo một sơ đồ thân thiện hơn :


Đề làm được như hình trên, các bạn hãy tạo một trang mới trong Blog của mình và đặt cho nó một cái tên bất kì, ở đây SEO Kool đặt tên là : Sơ đồ trang.

Sau đó các bạn chuyển sang chế độ HTML và chèn đoạn code sau :
Code:
<script style="text/javascript" src="http://www.abu-farhan.com/script/daftarisiblogger/blogtoc-min.js"></script> 
<script src="http://www.ngon.edu.vn/feeds/posts/default?max-results=9999&amp;alt=json-in-script&amp;callback=loadtoc"></script>
Lưu lại và kiểm tra kết quả.

Trên đây là toàn bộ những thủ thuật mà SEO Kool đã áp dụng để tối ưu hóa cho Blogspot cá nhân của mình, các bạn có thể truy cập vào website : http://www.ngon.edu.vn để xem kết quả.

Tất cả những kiến thức ở trên đều được SEO Kool viết dựa trên kinh nghiệm cá nhân và nguồn dữ liệu sưu tầm từ Internet. Chúc các bạn thành công. Sorry vì bài viết hơi dài ^^!

SEO Kool - Hướng dẫn tối ưu hóa cho blogspot từ A đến Z